Tìm hiểu về Windows Registry - Phần I

Thảo luận trong 'System' bắt đầu bởi huykhanhit, 4/8/05.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. huykhanhit
    Offline

    huykhanhit Thành Viên Mới

    82
    0
    7
    1. Giới thiệu về Registry:

    Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận tất cả các thông tin khi bạn thay đổi, chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel....

    2. Registry để ở đâu:
    Trong Win95 & 98, Registry được ghi trong 2 file: user.dat và system.dat trong thư mục Windows. Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư mục Windows. Trong Win2K Registry được lưu trong thư mục ``Windows\System32\Config``.

    3 Registry có thể chỉnh sửa được không?
    Registry có thể chỉnh sửa trực tiếp, làm thay đổi các thông số thông qua trình chỉnh sữa Registry Editor. Chạy Registry Editor bằng cách gõ regedit vào cửa sổ Run.

    4 Cấu trúc của Registry:

    Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục. Thông thường có sáu nhánh chính. Mỗi nhánh được giao hiệm vụ lưu giữ những thông tin riêng biệt. Trong các nhánh chính có rất nhiều nhánh con. Những nhánh con này cũng được lưu giữ nhưng thông tin riêng biệt.
    HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.

    HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang Logon

    HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm.

    HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi user là một nhánh với tên là số ID của user đó

    HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.

    HKEY_DYN_DATA: Đây cũng là một phần của nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE

    5. Các kiểu dữ liệu dùng trong Registry:
    -REG_BINARY: Kiểu nhị phân
    -REG_DWORD: Kiểu Double Word
    -REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt. VD: ``%SystemRoot%``
    -REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt
    -REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn

    6. Tại sao cần phải biết về Registry?

    - Registry lưu tất cả các thông tin về phần cứng, phần mềm, những lựa chọn của người dùng....kiểm soát được nội dung của Registry là yêu cầu tất yếu để bạn sử dụng PC một cách khoa học, hiểu sâu hơn về môi trường làm vịệc của Windows.
    - Muốn tiến xa hơn trong kỹ thuật lập trình trên nền Windows, cách bảo mật, cracking, hacking bạn cần phải có hiểu biết nhất định về Registry.
    - Hầu hết các thủ thuật trong Windows mà các tạp chí tin học tên tuổi của Việt Nam đã và sẽ đăng có liên quan mật thiết đến Windows Registry.

    7. Cảnh báo!

    Khi sử dụng Registry Editor bạn phải tiến hành sao lưu Registry. Mọi thay đổi có thể làm máy của bạn không khởi động, treo máy, ..... . Sao lưu bằng cách chạy Registry Editor : File - Export ...... và lưu vào chổ an toàn.

    Nếu chưa có kiến thức về Windows Registry xin bạn đọc một chút các dòng hướng dẫn bên dưới.

    - Dòng sau các từ: User Key, Sytem Key, hoặc Key cho biết đường dẫn đến nhánh cần sữa chữa hoặc tạo mới nếu nó không tồn tại.
    Lưu ý: User Key: là để thay đổi đó có tác dụng với người đang Logon. System Key: là để thay đổi đó có tác dụng với tất cả người dùng.
    -Dòng Name là tên của khoá cần tạo, nó là nhánh con bên cửa sổ bên phải của Registry
    -Dòng Type là kiểu dữ liệu của khoá mới tạo
    -Dòng : Value là giá trị của khoá

    ACTIVE DESKTOP

    Cho phép chế độ Desktop hoạt động hay không:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    Name: ForceActiveDesktopOn
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enabled)


    Một số ngăn cản khi cho phép chế độ Desktop hoạt động.
    NoChangingWallpaper - Không cho phép thay đổi hình Wallpaper.
    NoComponents - Không cho phép hiển thị các thành phần.
    NoAddingComponents - Không cho phép thêm các thành phần mới.
    NoDeletingComponents - Không cho phép xoá các thành phần.
    NoEditingComponents - Không cho phép sữa các thành phần.
    NoCloseDragDropBands - Không cho phép chức năng dùng chuột kéo thả trên Desktop.
    NoMovingBands - Không cho phép chức năng kéo thả các Taskbar đi nơi khác trên Desktop.
    NoHTMLWallPaper - Chỉ cho phép hình dạng bitmaps (BMP).


    User Key:HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Ẩn chức năng Active Desktop từ Menu Settings trên Start Menu.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoSetActiveDesktop
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    Không cho thay đổi chế độ Active Destop.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    Name: NoActiveDesktopChanges
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

    CONTROL PANEL

    Không cho phép thay đổi kiểu dáng của các Controls.

    Phần này sẽ hạn chế một phần hoặc tất cả các chức năng trong mục (Tab) Appearance trong Display. Gán giá trị 0: để hiện, 1 để ẩn với các tên khoá đưa ra phía bên dưới.

    NoVisualStyleChoice - không cho phép thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ và út nhấn.
    NoColorChoice - Không cho phép thay đổi sơ đồ màu.
    NoSizeChoice - Không cho phép thay đổi cỡ chữ.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

    Name: NoColorChoice, NoSizeChoice, NoVisualStyleChoice, SetVisualStyle.

    Tắt chế độ Themes Settings trong Display trong Control Panel:

    Themes Settings để thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ các nút nhấn. Nếu không thích sài thì cất chúng đi bằng cách tạo một khoá mới với tên `NoThemesTab` và gán giá trị cho nó là 1.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoThemesTab
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Tắt chế độ thay đổi Keyboard Navigation Settings trong Control Panel:
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoChangeKeyboardNavigationIndicators
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Ngăn cản tính năng trình diễn hoạt hình Animation Settings.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    Name: NoChangeAnimation
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

    Điều khiển chế độ hoạt hình :

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop\ WindowMetrics
    Name: MinAnimate
    Type: REG_SZ (String Value)
    Value: (0=disable, 1=enable)

    Tắt Settings của Display trong Control Panel:

    Điều này cũng có nghĩa là bạn không thể thay đổi được độ phân giản của màn hình mục Settings không được phép hoạt động.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispSettingsPage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt mục ScreenSaver của Display trong Control Panel:

    Khi tắt mục ScreenSaver không có nghĩa là tắt chế độ ScreenSaver tự chạy, mà là ẩn không cho thay đổi, chỉnh sữa ScreenSaver. Vì vậy trước khi tắt nó đi bạn phải cân nhắc.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispScrSavPage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt mục thay đổi hình nền của Display trong Control Panel:

    Không cho thay đổi hình nền, màu nền của Desktop.
    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispBackgroundPage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)

    Tắt mục Appearance của Display trong Control Panel.

    User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
    Name: NoDispAppearancePage
    Type: REG_DWORD (DWORD Value)
    Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
     
  2. duyken3
    Offline

    duyken3 Khách

    Ðề: Tìm hiểu về Windows Registry - Phần I

    anh có thể cho em code đc. ko??
     
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này